Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Những rủi ro về tai nạn luôn rình rập xung quanh chúng ta, cả khi đang làm việc. Dù không mong muốn nhưng nếu xảy ra, nó gây ảnh hưởng rất lớn tới công việc, cũng như sức khỏe của bạn và cuộc sống của cả gia đình. Bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp được xem là một trong những chính sách an sinh xã hội hữu ích hiện nay.

Chúng ta cùng tìm hiểu về loại bảo hiểm này nhé. 

Cân nhắc việc tham gia bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp
Cân nhắc việc tham gia bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp 

Bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp là gì? 

Bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp - Hay còn được biết đến với cái tên Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 

Bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp thuộc Bảo hiểm xã hội. Đây là loại bảo hiểm bắt buộc của Nhà nước mà khi bạn - Người lao động tham vào thị trường lao động sẽ được công ty đóng. Chế độ bảo vệ quyền lợi cho người lao động này được Nhà nước phát hành và chịu sự quản lý của Nhà nước. 

Bảo hiểm xã hội là gì?

Trước hết chúng ta tìm hiểu chút về bảo hiểm xã hội nhé. Theo khoản 1, điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, bảo hiểm xã hội được hiểu như sau:

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Theo đó, ta có 03 loại bảo hiểm xã hội chính là: Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội bổ sung và bảo hiểm hưu trí bổ sung.

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: Ốm đau; Thai sản; bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, bảo hiểm lao động, bảo hiểm thai sản, ốm đau, hưu trí, tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm: Hưu trí; Tử tuất.

+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung: Được hiểu là chính sách bảo hiểm xã hội mang tính chất tham gia tự nguyện nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc. Có cơ chế tạo lập quỹ từ sự đóng góp của người lao động và đơn vị sử dụng lao động dưới hình thức tài khoản tiết kiệm cá nhân, được bảo toàn và tích lũy thông qua hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.

Như vậy, chế độ bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, lao động là một phần nằm trong nhóm bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nó được dùng để trợ cấp cho những người có nguy cơ gặp các tai nạn liên quan đến nghề nghiệp, lao động trong quá trình làm việc.

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn nghề nghiệp

Căn cứ theo điều 45 luật an toàn vệ sinh lao động 2015 thì điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, nghề nghiệp. 

Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép. Bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh vẫn trong giờ quy định. 

  • Trường hợp ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc để thực hiện các công việc theo yêu cầu của phía công ty/người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng hình thức văn bản trực tiếp quản lý lao động. 

  • Trường hợp đi trên tuyến đường đi từ nơi ở/nơi cư trú tới nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở/cư trú trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý. 

  • Suy giảm khả năng lao động từ mức độ 5% trở lên.

Trường hợp miễn trừ trách nhiệm bảo hiểm. Vì người lao động không phải gặp tai nạn vì một trong các nguyên nhân sau:

  • Do mâu thuẫn cá nhân nạn nhân (người lao động) với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công việc lao động.

  • Do người lao động cố ý gây ra bằng cách tự hủy hoại sức khỏe của bản thân.

  • Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

Ngoài ra, người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các lĩnh vực công việc có nguy cơ tai nạn nghề nghiệp. Nhưng lại phát hiện bị bệnh nghề nghiệp do yếu tố tác hại của nghề cũ tác động gây lên trong khoảng thời gian bảo đảm kể từ ngày nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển việc khác thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Nhà nước. 

Tất cả các đối tượng người lao động bị bệnh nghề nghiệp này sẽ được Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh đúng theo mức chi trả đã được quy định.

Tai nạn do bệnh nghề nghiệp, lao động gây ra sẽ được bồi thường theo quy định của Nhà nước
Tai nạn do bệnh nghề nghiệp, lao động gây ra sẽ được bồi thường theo quy định của Nhà nước 

Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp

Người lao động tham gia đầy đủ trong quá trình đóng bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, lao động sẽ được hưởng chế độ của bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau: 

  • Mắc các bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế quy định.

  • Suy giảm khả năng lao động mức độ từ 5% trở lên do bị bệnh.

Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ hợp lý. 

Cách hưởng trợ cấp tai nạn nghề nghiệp

Có hai dạng là hưởng trợ cấp 1 lần và hưởng trợ cấp theo hàng tháng. Cụ thể mời bạn theo dõi tiếp nội dung bên dưới. 

Đối với trợ cấp 1 lần

Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động phần trăm từ 5% đến 30% thì sẽ được hưởng trợ cấp một lần. Theo đó, mức trợ cấp một lần được quy định là:

  • Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng mức trợ cấp là năm lần mức lương cơ sở. Sau đó, nếu cứ suy giảm thêm 1% thì bạn sẽ được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.
  • Ngoài mức trợ cấp này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, lao động. Trường hợp đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian từ một năm trở xuống thì nhận bảo hiểm tính bằng 0,5 tháng. Tiếp đó, cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ bảo hiểm thì sẽ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương (đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn nghề nghiệp). 
  • Trường hợp nếu người lao động chẳng may gặp phải tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tiên tham gia đóng bảo hiểm hoặc trường hợp có thời gian tham gia đóng bảo hiểm bị gián đoạn (do chuyển việc, nghỉ việc). Sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp bảo hiểm này là tiền lương của chính tháng đó.

Đối với trợ cấp hằng tháng

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ tỷ lệ 31% trở lên sẽ được hưởng một khoản trợ cấp mỗi tháng. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định:

  • Suy giảm 31% khả năng lao động thì mức hưởng bảo hiểm sẽ bằng 30% mức lương cơ sở. Sau đó, cứ suy giảm khả năng lao động thêm 1% thì mức được hưởng sẽ thêm 2% mức lương cơ sở. 

  • Ngoài mức trợ cấp quy định trên này, hằng tháng người lao động còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp. Quy định từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%. Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ bảo hiểm thì được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề (trước tháng bị rủi ro gặp phải tai nạn nghề nghiệp, lao động). 

Thủ tục hưởng chế độ tai nạn bệnh nghề nghiệp

Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày, người sử dụng lao động sẽ nộp hồ sơ cho cơ quan Bảo hiểm xã hội. Tiếp theo, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động của người lao động thì Bảo hiểm xã hội xã tiến hành rà soát và xét mức hưởng bảo hiểm tùy vào hồ sơ.

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động bao gồm:

  • Sổ Bảo hiểm xã hội (BHXH) hoặc hiện nay bạn không cần cung cấp sổ bằng giấy mà hoàn toàn có thể chỉ cần số bảo hiểm xã hội và cung cấp thông tin cá nhân để đơn vị Bảo hiểm xã hội tra cứu trên online. 

  • Giấy tờ ra viện sau khi đã ổn định sức khỏe sau thời gian điều trị thương tật tai nạn lao động đối với trường hợp điều trị nội trú. Trường hợp điều trị ngoại trú, bạn sẽ cần cung cấp giấy tờ khám, chữa bệnh, điều trị thương tật ban đầu. 

  • Có giấy tờ bản gốc giám định mức độ suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa. 

  • Các loại giấy tờ liên quan bao gồm văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động, tai nạn nghề nghiệp theo mẫu có sẵn do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành.

  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động được Hội đồng giám định y khoa cấp. Trường hợp, người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp, lao động thì sẽ cần cung cấp giấy tờ bản gốc chứng nhận nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp gây ra. 

Trong trường hợp xảy ra rủi ro, người lao động được đền bù mức bảo hiểm tai nạn tương ứng với tỷ lệ thương tật quy định
Trong trường hợp xảy ra rủi ro, người lao động được đền bù mức bảo hiểm tai nạn tương ứng với tỷ lệ thương tật quy định 

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết việc hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động. Trường hợp không giải quyết do những lý do cụ thể thì đơn vị Bảo hiểm xã hội sẽ cần phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ các lý do.

Trên đây là những nội dung về bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp. Việc  có nên bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp không? thì câu trả lời là có. Doanh nghiệp/người sử dụng lao động có trách nhiệm đảm bảo người lao động được tham gia đầy đủ các chế độ bảo hiểm hợp pháp được Nhà nước quy định.