Nợ ngắn hạn là gì? Ý nghĩa của nợ ngắn hạn

F88 giải ngân ngay 30 triệu trong 15 phút, không giữ tài sản, lãi suất 1.1%, điền đơn ngay!

{{FormDangKyVay}}

Nợ ngắn hạn là một trong những nội dung quan trọng trong bảng cân đối kế toán và được các công ty, nhà đầu tư sẽ rất quan tâm. Tuy đó, không phải ai cũng hiểu nợ ngắn hạn là gì và cũng như cách xem nợ ngắn hạn ra sao. Trong bài viết này, chúng ta cùng đi tìm hiểu về các khoản mục đó nhé.

Nợ ngắn hạn là gì?

Nợ ngắn hạn được hiểu là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong thời hạn không quá một năm. Hoặc thời hạn được tính theo một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.

nợ ngắn hạn là gì

Nợ ngắn hạn có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp

Dễ hiểu là trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có thể cần vay khoản nợ để xoay vòng vốn như: Các khoản phải trả nhà cung cấp hàng hóa, nguyên vật liệu, những khoản vay ngân hàng ngắn hạn,…

Các khoản nợ ngắn hạn thường được các đơn vị thanh toán bằng những tài sản lưu động (bao gồm các khoản tiền mặt, khoản phải thu của khách hàng) và thường được sử dụng hết trong vòng một năm.

Ý nghĩa của nợ ngắn hạn là gì?

Trong hoạt động và vận hành doanh nghiệp, các khoản nợ luôn phát sinh dù ít hay nhiều, vấn đề đặt ra là công ty cần phải quản lý thật tốt các khoản nợ ngắn hạn của mình nhằm hạn chế những rủi ro thanh toán sau này.

Về bản chất, nợ ngắn hạn nhằm bổ sung nguồn vốn trong quá trình vận hành kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp. Công ty phải có phòng quản lý thường xuyên theo dõi các khoản nợ và đánh giá khả năng thanh toán doanh nghiệp mình để tối ưu hóa dòng tiền. Đồng thời chủ động lập kế hoạch và lên phương án giải quyết nhanh chóng các vấn đề về tài chính. Một doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao sẽ là một trong những điểm cộng thu hút nhiều nhà đầu tư tham gia. Bởi nó chứng minh được năng lực tài chính ổn định trong nội bộ.

=> Trong trường hợp nếu bạn là người có nhu cầu vay tiền ngắn hạn thì có thể tiến hành vay nhanh chóng tại cộng ty F88 bằng cách click vào nút sau đây nhé:

Thêm nữa, khả năng thanh khoản là tiêu chí quan trọng nhất để các ngân hàng, công ty tài chính đánh giá mức độ uy tín của đơn vị doanh nghiệp trong việc cấp vốn vay đầu tư.

Nợ ngắn hạn gồm những gì?

Nợ ngắn hạn được coi là một phần không thể thiếu trên báo cáo tài chính. Các thành phần được thể hiện tại nợ ngắn hạn trong bảng cân đối kế toán bao gồm:

  • Mã 311 - Nợ phải trả người bán ngắn hạn: Được hiểu là số tiền cần phải thanh toán cho người bán. Thời hạn không quá 12 tháng hoặc được quy định trong 1 chu kỳ kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp.
  • Mã 312 - Người mua trả tiền trước ngắn hạn: Đây là số tiền mà người mua đứng ra ứng trước để mua các tài sản, dịch vụ, hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp. Lúc này, doanh nghiệp cần có trách nhiệm cung cấp sản phẩm cho người mua trong thời hạn không quá 12 tháng hoặc được quy định trong 1 chu kỳ kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp.
  • Mã 313 - Thuế và các khoản nộp nhà nước: Bao gồm tổng các khoản mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước như phí, thuế và các loại lệ phí khác.
  • Mã 314 - Phải trả cho người lao động: Bao gồm số tiền doanh nghiệp phải trả cho người lao động tại thời điểm làm báo cáo.
  • Mã 315 - Chi phí phải trả ngắn hạn: Các khoản nợ phải trả do đã nhận sản phẩm, hàng hóa nhưng chưa có hóa đơn/các khoản chi phí chưa có đủ hồ sơ nhưng chắc chắn phát sinh và chúng sẽ cần được tính vào chi phí sản xuất. Thời hạn thanh toán của các khoản phí phải trả ngắn hạn này cũng là dưới 12 tháng.
  • Mã 316 - Phải trả nội bộ ngắn hạn: Số tiền phải trả cho các chi phí nội bộ, với chu kỳ không quá 12 tháng hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh sản xuất tại thời điểm báo cáo. Giữa cấp trên và chi nhánh hay đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân.
  • Mã 317 - Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Khoản chênh lệch giữa số tổng tiền lũy kế mà khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch lớn hơn doanh thu lũy kế tương ứng đã ghi nhận.
  • Mã 318 - Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn: Thể hiện khoản doanh thu chưa thực hiện tương ứng với phần nghĩa vụ của doanh nghiệp cần thực hiện trong 12 tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh sản xuất, tại thời điểm báo cáo.
  • Mã 319 - Khoản phải trả ngắn hạn khác: Các khoản phải trả có kỳ hạn dưới 12 tháng như giá trị tài sản thừa chưa rõ nguyên nhân, khoản phải nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội, ký cược, ký quỹ ngắn hạn,…

các loại nợ ngắn hạn phổ biến

Nợ ngắn hạn gồm nhiều thành phần cấu thành lên

Các khoản được xếp vào nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Trong hầu hết công ty hiện nay, nợ ngắn hạn bao gồm các khoản sau:

1/ Khoản vay ngân hàng ngắn hạn

Hầu hết các đơn vị công ty sẽ sử dụng khoản vay ngân hàng để bổ sung cho các hạng mục chi tiêu thiếu hụt, chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh sản xuất. Phụ thuộc vào tùy từng mục đích sử dụng và thời hạn thanh toán, các khoản vay có thời hạn dưới một năm được xếp vào loại nợ ngắn hạn.

2/ Tiền lương của người lao động

Thông thường, tiền lương của người lao động sẽ được công ty thanh toán định kỳ vào ngày cố định trong tháng. Vì vậy khoản mục này sẽ được xếp vào nợ ngắn hạn của công ty. Có thể hiểu khái quát là doanh nghiệp nợ người lao động một khoản tiền lương phải thanh toán mỗi tháng.

3/ Thương phiếu

Thương phiếu dùng để chỉ các loại hối phiếu thương mại. Thương phiếu do doanh nghiệp phát hành nhằm mục đích vay vốn, huy động từ nguồn vốn trên thị trường chính trong thời gian ngắn. Do vậy, tổng giá trị thương phiếu doanh nghiệp đã phát hành được xếp vào khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Song song với đó, doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ thương phiếu đúng thời hạn. Khoản thanh toán này sẽ bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của thương phiếu đó.

4/ Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp định kỳ

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế mà Nhà nước đánh trực tiếp vào các thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các thu nhập của công ty đến từ hoạt động kinh doanh sản xuất các loại mặt hàng, dịch vụ và được nộp theo định kỳ (tháng, quý, năm). Vì thế, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng được xếp vào khoản nợ ngắn hạn.

5/ Các khoản ngắn hạn khác

Ngoài các khoản thuộc nợ ngắn hạn như trên thì còn có các khoản thuộc vào nợ ngắn hạn khác như: Khoản chưa thanh toán cho nhà cung cấp hàng hóa, máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu,… và các hợp đồng thuê ngắn hạn.

Ý nghĩa của tăng giảm nợ ngắn hạn

1/ Nợ ngắn hạn tăng

Khi nợ ngắn hạn tăng thể hiện:

  • Nợ ngắn hạn phải trả nhà cung cấp tăng: Thể hiện uy tín và mối quan hệ của doanh nghiệp đối với các đối tác tốt.
  • Thuế và khoản phí phải nộp cho nhà nước tăng mạnh: Các khoản thuế nộp dựa vào lợi nhuận và doanh thu của công ty. Khoản phí này tăng lên, cũng phản ánh mức thu nhập của công ty đang tăng. Thể hiện dấu hiệu hoạt động kinh doanh phát triển.
  • Khoản phải trả cho người lao động tăng: Khoản mục này tăng biểu thị năng lực của doanh nghiệp, việc mở rộng quy mô kinh doanh sản xuất, tăng nhân sự của doanh nghiệp. Nhưng nếu mức tăng này không quá lớn, không tương ứng với doanh thu của công ty thì có thể tình hình tài chính doanh nghiệp có khả năng đang gặp vấn đề.
  • Vay và nợ thuê tài chính tăng: Khi khoản này tăng thể hiện sự mở rộng quy mô, khai thác lĩnh vực kinh doanh mới. Tuy vậy, công ty bạn cũng phải chú ý nếu khoản vay và nợ thuê tài chính này quá lớn sẽ gây ảnh hưởng đến lợi nhuận của toàn bộ doanh nghiệp.

2/ Nợ ngắn hạn giảm

Nợ ngắn hạn giảm thể hiện:

  • Doanh nghiệp phải thanh toán khoản tiền khi mua hàng: Có thể biểu thị cho việc lòng tin và mối quan hệ giữa công ty và các đối tác đang không tốt. Được hiểu là công ty không được chấp nhận thanh toán chậm.
  • Thuế và các khoản thanh toán Chính phủ giảm: Biểu thị rằng doanh nghiệp đang hoạt động không hiệu quả, nên thuế phải nộp Nhà nước giảm.
  • Khoản trả người lao động giảm: Thể hiện sự cắt giảm lương nhân viên. Doanh thu doanh nghiệp giảm nên lương trả cho người lao động bị cắt giảm.  Doanh nghiệp buộc phải thu hẹp quy mô kinh doanh sản xuất của mình.
  • Các khoản vay và nợ thuê tài chính giảm: Doanh nghiệp tăng trưởng chậm. Quy mô sản xuất kinh doanh không được mở rộng. Giảm khả năng chi trả, giảm hoạt động nên không cần vay nợ.

ý nghĩa của nợ ngắn hạn là gì

Sự tăng giảm của nợ ngắn hạn cũng phản ánh doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào

Cách tính nợ ngắn hạn

Đối với người sử dụng bảng báo cáo tài chính thường xuyên, nhà quản trị và những nhà đầu tư đang quan tâm với việc đầu tư vào doanh nghiệp hoặc cổ phiếu doanh nghiệp thig việc tính toán nợ ngắn hạn rất quan trọng. Vì khoản nợ ngắn hạn có khả năng phản ánh một phần tổng thể về tài chính và khả năng thanh khoản của công ty đó. Cách tính cụ thể như sau:

Cách xác định hệ số thanh toán hiện thời:

Hệ số thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn.

Cách xác định hệ số thanh toán nhanh nợ ngắn hạn:

Hệ số thanh toán nhanh = Tổng tiền và chứng khoán ngắn hạn/Khoản nợ ngắn hạn.

Trong đó: Tổng tiền và chứng khoán ngắn hạn = Tài sản lưu động - Hàng tồn kho.

Cách xem nợ ngắn hạn trên báo cáo tài chính

Chắc hẳn bạn cũng nắm được nợ ngắn hạn là gì và ý nghĩa của nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn phản ánh tình hình tài chính cũng như các vấn đề về tài chính mà doanh nghiệp đang gặp phải. Vì vậy, việc biết cách xem mục nợ ngắn hạn trên báo cáo tài chính sẽ giúp bạn kiểm tra, đối chiếu và đưa ra các quyết định tài chính tốt nhất.

Các khoản mục trong nợ ngắn hạn được trình bày chi tiết tại phần “Nợ phải trả” tại bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, bạn có thể xem tại đó. “Nợ phải trả” thể hiện tổng số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.

Bạn hoàn toàn có thể tìm và xem chi tiết các khoản nợ ngắn hạn ở các chỉ tiêu từ 311 đến 324. Từ đó có thể đánh giá doanh nghiệp qua góc độ tài chính.

Bài viết đã cung cấp cho bạn các thông tin cần thiết về nợ ngắn hạn, ý nghĩa, cũng như cách xem nợ ngắn hạn ra sao. Trong trường hợp bạn cần được hỗ trợ về tài chính, muốn tìm đơn vị cho vay tiền bằng cmnd và cà vẹt uy tín, minh bạch, thủ tục đơn giản, nhanh chóng thì có thể tìm tới F88 nhé.