Gửi Ngân Hàng 1 Tỷ Lãi Bao Nhiêu 1 Tháng?

“Gửi ngân hàng 1 tỷ lãi bao nhiêu 1 tháng?” là câu hỏi của rất nhiều người trước khi đưa ra quyết định gửi tiền ở ngân hàng nào đó. Lãi suất tại mỗi ngân hàng là khác nhau và tùy vào thời điểm gửi thì cách tính lãi lại khác, tuy nhiên bài viết này vẫn sẽ giúp bạn tính được gửi ngân hàng 1 tỷ lãi được bao nhiêu 1 tháng.   

Gửi ngân hàng 1 tỷ lãi bao nhiêu 1 tháng?
Gửi ngân hàng 1 tỷ lãi bao nhiêu 1 tháng?

Cách tính lãi suất tiết kiệm khi gửi 1 tỷ đồng 

Hiện nay, các ngân hàng đang áp dụng 2 hình thức trả lãi gồm có nhận lãi hàng quý/tháng và nhận lãi cuối kỳ. Mỗi hình thức sẽ có cách tính lãi suất tiết kiệm khi gửi 1 tỷ đồng khác nhau. Cụ thể:

Nhận lãi hàng quý/tháng

Với hình thức này, khách hàng được lĩnh lãi định kỳ hàng tháng, hàng quý để phục vụ nhu cầu tài chính thường xuyên của cá nhân và gia đình. Phần gốc của khoản tiền gửi sẽ được thanh toán vào ngày đáo hạn. Mức lãi suất phụ thuộc vào chính sách của từng ngân hàng. Công thức áp dụng cho nhận lãi hàng quý/tháng là:

Tiền lãi hàng tháng = Số tiền gửi gốc * Lãi suất (%tháng)

hoặc:

Tiền lãi hàng quý = Số tiền gửi gốc * Lãi suất (%quý)

Ví dụ, quý khách gửi tiết kiệm ngân hàng số tiền 1 tỷ VNĐ trong thời hạn 6 tháng với mức lãi suất 6%/năm. Tổng số tiền lãi hàng tháng quý khách sẽ nhận được sẽ bằng:

1 tỷ VNĐ * 6% / 12 = 5 triệu VNĐ

Nhận lãi cuối kỳ

Với hình thức này, khách hàng thỏa thuận với ngân hàng về thời hạn gửi nhất định và được hưởng lãi suất tương ứng với thời hạn theo quy định của ngân hàng. Toàn bộ gốc và lãi của khoản tiền gửi sẽ được thanh toán vào ngày đáo hạn.

Công thức áp dụng cho nhận lãi cuối kỳ là:

Tiền lãi cuối kỳ = Số tiền gửi gốc * Lãi suất * Tổng số ngày gửi/365

hoặc:

Tổng lãi cuối kỳ = Số tiền gửi gốc * Lãi suất * Tổng số tháng gửi/12

Ví dụ, quý khách gửi ngân hàng số tiền 1 tỷ đồng với thời hạn 1 tháng cùng mức lãi suất 6%/năm. Tổng tiền lãi quý khách nhận được bằng:

1 tỷ VNĐ * 6% * 1/12 = 5 triệu VNĐ 

{{FormDangKyVay}}

Gửi ngân hàng 1 tỷ lãi bao nhiêu 1 tháng?

Câu trả lời phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ngân hàng gửi, thời gian gửi và thời kỳ hạn gửi khách hàng lựa chọn. Tổng lợi nhuận sẽ thay đổi dựa trên thời gian gửi từ 1 tháng đến 1 năm hoặc dài hơn.

Do đó, quý khách nên tham khảo lãi suất gửi tiết kiệm của các ngân hàng trong kỳ hạn nhất định. Hiện nay, mức lãi suất trung bình được áp dụng bởi các ngân hàng như sau:

Lãi suất tiền gửi tháng 8 tại các ngân hàng Việt Nam hiện nay

Đến ngày 15/8, lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại đã giảm sâu. Khảo sát 39 ngân hàng cho thấy, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng cao nhất hiện nay là 7,4%/năm. Lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng cao nhất là 7,7%/năm. Tại một số ngân hàng, lãi suất huy động kỳ hạn dài thấp hơn các kỳ hạn ngắn…

Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước, lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm. Lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm. Riêng lãi suất tối đa áp dụng cho tiền gửi bằng VND tại Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô đã giảm từ 5,5%/năm xuống 5,25%/năm. Còn lãi suất áp dụng cho tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do tổ chức tín dụng xác định dựa trên cung cầu vốn trên thị trường.

Theo cập nhật từ thị trường, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn đang được các ngân hàng áp dụng ở mức phổ biến là 0,2% đến 0,3%/năm.

Gửi ngân hàng 1 tỷ lãi bao nhiêu 1 tháng?
Gửi ngân hàng 1 tỷ lãi bao nhiêu 1 tháng?

Với các sản phẩm tiết kiệm có thời hạn từ 1 - 3 tháng, đa số các ngân hàng đều áp dụng mức lãi suất tối đa theo quy định là 4,75%/năm.

Nhóm big 4 bao gồm Agribank, BIDV, Vietinbank và Vietcombank đang áp dụng mức lãi suất 3,3%/năm đối với tiền gửi 1 tháng, mức thấp nhấp thị trường. Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng của nhóm này là 4,1%/năm.

Bảng lãi suất tiền gửi các ngân hàng hiện nay cập nhật mới nhất 2023

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng 08/2023 hiện nay áp dụng cho khách hàng gửi tại Quầy (%/năm)

Ngân hàng

01 tháng

03 tháng

06 tháng

09 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

ABBank

4,25

4,25

6,10

5,80

5,80

5,20

5,20

Agribank

3,30

4,10

5,00

5,00

6,30

6,00

6,00

Timo

4,50

4,75

6,55

6,85

6,95

Bắc Á

4,75

4,75

6,80

6,85

6,90

6,95

6,95

Bảo Việt

4,40

4,75

6,80

7,00

7,20

7,30

7,40

BIDV

3,30

4,10

5,00

5,00

6,30

6,30

6,30

CBBank

4,10

4,20

6,80

6,90

7,10

7,20

7,20

Đông Á

4,50

4,50

6,35

6,45

6,70

6,90

6,90

GPBank

4,75

4,75

6,40

6,50

6,60

6,70

6,70

Hong Leong

4,25

4,45

5,80

5,40

5,40

5,40

Indovina

4,50

4,65

6,80

7,00

7,20

7,65

7,70

Kiên Long

4,55

4,55

6,10

6,30

6,50

6,70

6,70

MSB

4,00

4,00

5,40

5,40

5,60

5,60

5,60

MB

4,00

4,20

6,00

6,10

6,40

6,60

6,70

Nam Á Bank

4,65

4,65

6,40

6,60

6,60

NCB

4,75

4,75

6,80

6,90

7,00

7,00

6,90

OCB

4,40

4,60

6,20

6,30

6,60

6,80

6,90

OceanBank

4,75

4,75

6,50

6,60

6,80

7,20

7,20

PGBank

4,75

4,75

6,60

6,60

6,70

6,80

6,90

Public Bank

4,50

4,75

6,50

6,70

7,00

7,60

7,10

PVcomBank

4,25

4,25

6,50

6,50

6,70

6,70

Sacombank

4,10

4,30

5,90

6,20

6,40

6,50

6,55

Saigonbank

4,50

4,60

6,60

6,60

6,90

6,90

6,90

SCB

4,75

4,75

6,80

6,80

6,90

6,80

6,80

SeABank

4,45

4,45

5,50

5,65

5,80

5,90

5,95

SHB

4,15

4,45

6,50

6,60

6,80

6,80

6,80

TPBank

4,45

4,65

5,60

6,50

VIB

4,50

4,75

6,30

6,30

6,60

6,60

6,60

VietCapitalBank

4,00

4,30

6,50

6,60

6,80

6,90

6,90

Vietcombank

3,30

4,10

5,00

5,00

6,30

6,30

VietinBank

3,30

4,10

5,00

5,00

6,30

6,30

6,30

VPBank

4,20

4,25

6,10

6,10

6,20

5,20

5,20