Cổ tức là gì? Và những thông tin bạn cần biết về cổ tức

Có thể thấy, lợi nhuận vấn đề được nhà đầu tư và các cổ đông quan tâm nhất khi tham gia góp vốn vào công ty cổ phần. Trong đó, cổ tức là xuất phát từ những khoản lợi nhuận của công ty, khoản lợi nhuận còn lại sẽ được chia cho cổ đông sau khi được hoàn thành các nghĩa vụ khác. Bạn đã hiểu rõ cổ tức là gì? Và việc chi trả cổ tức trong công ty cổ phần như thế nào chưa? Cùng tìm hiểu trong nội dung ngày hôm nay. 

Cổ tức là gì? Lãi cổ tức là gì?

Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông và nhà đầu tư của một công ty cổ phần.  Lãi cổ tức là phần tiền lợi nhuận bạn được chia. Cổ tức có thể được trả bằng tiền hoặc quy ra cổ phiếu. 

Khi tham gia vào thị trường chứng khoán, khi mua cổ phiếu bất kì bạn nên quan tâm đến cổ tức mà doanh nghiệp trả hàng năm cho cổ đông như thế nào so với giá của cổ phiếu đang mua bán trên thị trường.

Cổ tức là gì? Lãi cổ tức là gì?

Quy trình một doanh nghiệp chia cổ tức khi có lợi nhuận

Cổ tức được chia dựa trên số vốn góp của mỗi cổ đông trong công ty, dưới hình thức chi trả một khoản tiền trên mỗi cổ phiếu sở hữu. Ví dụ, nếu Apple công bố cổ tức được chi trả là $0,80 trên mỗi cổ phiếu, thì cổ đông có 100 cổ phiếu sẽ nhận được cổ tức là $80.

Có bốn ngày quan trọng trong quá trình chia cổ tức mà chúng ta cần lưu ý:

  • Ngày công bố: Đây là ngày mà ban giám đốc doanh nghiệp công bố dự định trả cổ tức. Ban giám đốc cũng thông báo ngày giao dịch không hưởng quyền cổ tức, giá trị cổ tức và ngày trả cổ tức tới các cổ đông và nhà đầu tư.
  • Ngày giao dịch không hưởng quyền cổ tức: Là ngày mà khi bắt đầu giao dịch cổ phiếu mà không tính giá trị trả cổ tức lần tiếp theo. Chỉ người sở hữu cổ phiếu trước ngày giao dịch không hưởng quyền cổ tức mới được nhận cổ tức.
  • Ngày xem hồ sơ: Là sau một ngày làm việc kể từ ngày giao dịch không hưởng quyền cổ tức. Doanh nghiệp sẽ kiểm tra hồ sơ để xem những cổ đông nào đủ điều kiện nhận cổ tức. 
  • Ngày trả cổ tức: Là ngày thực tế cổ tức được tiến hành trả cho các cổ đông.

Chia cổ tức là gì? 

Chia cổ tức là việc công ty sẽ trích một phần lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh để chi trả cho các cổ đông của mình. 

Mục đích cơ bản của việc kinh doanh chính là tạo ra lợi nhuận. Những người nắm giữ cổ phiếu công ty được gọi là cổ đông. Họ sẽ nhận được hưởng lợi nhuận trích từ lợi nhuận kinh doanh của công ty.

Hiểu đơn giản hơn, nhà đầu tư bỏ ra một khoản tiền tương ứng với giá trị cổ phần để được nắm giữ cổ phiếu, họ sẽ được trả lợi nhuận dựa trên số số tiền đã bỏ ra. Tất nhiên, doanh nghiệp không dành toàn bộ nguồn thu để chia cổ tức, mà hầu hết sẽ được dùng vào việc lập quỹ dự phòng hoặc tái đầu tư,… Sau đó, phần còn lại mới được dùng cho việc trả cổ tức cho các cổ đông.

Tỷ lệ chia cổ tức là gì? 

Tỷ suất giúp đo lường mức lợi nhuận mà các cổ đông có thể nhận được gọi là tỷ suất cổ tức. Câu hỏi đặt ra là “tại sao chúng ta cần quan tâm đến tỷ suất cổ tức”? Hãy xem ví dụ cụ thể dưới đây: 

Cổ phiếu công ty A đang giao dịch giá 20.000 đồng/cổ phiếu, cổ tức trả hằng năm là 1.000 đồng/cổ phiếu. Trong khi cổ phiếu công ty B giá là 40.000 đồng/cổ phiếu, cổ tức chi trả hằng năm cũng chỉ 1.000 đồng/cổ phiếu.

Tính được tỷ suất cổ tức công ty A = (1.000/20.000)*100 = 5%

Tỷ suất cổ tức công ty B = (1.000/40.000)*100 = 2.5%

Trong trường hợp các yếu tố giao dịch của hai công ty tương đương nhau thì khả năng cao nhà đầu tư lựa chọn công ty A vì tỷ suất cổ tức gấp đôi.

Có thể nói, dựa vào tỷ suất cổ tức nhà đầu tư sẽ lựa chọn ra được các cổ phiếu có lợi nhuận cao hơn trong dài hạn để đầu tư. Tuy vậy, cũng không nên lạm dụng chỉ số này trong mọi quyết định đầu tư, bạn sẽ phải cân nhắc nhiều yếu tố khác liên quan để có được cái nhìn tổng thể, đầy đủ và chính xác nhất. Từ đó mang lại quyết định đầu tư đem tới lợi nhuận tốt hơn. 

Lợi tức cổ phần là gì? 

Lợi tức là khoản lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh. Đó cũng có thể là lợi nhuận từ khoản đầu tư chứng khoán hoặc có thể là tiền lãi thu được từ hoạt động gửi tiết kiệm hoặc cho vay tại ngân hàng. Như vậy tùy từng trường hợp mà lợi tức sẽ được hiểu theo cách khác nhau mà có tên gọi khác nhau.

  • Trong đầu tư chứng khoán, lợi tức có thể gọi là cổ tức. Trong các hoạt động đầu tư kinh doanh, lợi tức có thể gọi là lợi nhuận, tiền lãi.Trong hoạt động gửi tiết kiệm, lợi tức gọi là lãi. 
  • Dưới góc độ giữa nhà đầu tư hay người cho vay thì lợi tức lại được hiểu là số tiền tăng thêm trên số vốn đầu tư ban đầu trong một khoảng thời gian nhất định. Khi mà bạn tiến hành đầu tư một khoản vốn, sẽ thu được một giá trị lớn hơn giá trị đã bỏ ra ban đầu và như vậy thì khoản chênh lệch này được gọi là lợi tức.
  • Dưới góc độ người sử dụng vốn hay người đi vay thì lợi tức ở đây được hiểu là số tiền vay phải trả cho đơn vị cho vay để được sử dụng vốn trong một thời gian đã cam kết. Tuy vậy, phía đơn vị cho vay có thể sẽ gặp rủi ro nếu người vay tiền không trả tiền và rủi ro này sẽ ảnh hưởng đến lợi tức trong tương lai.

Ví dụ về lợi tức: 

Để làm rõ lợi tức là gì, chúng tôi xin lấy thêm ví dụ để Quý khách hàng hiểu rõ hơn cụ thể như sau:

Chị A có ý định xây nhà nên đã đi vay ngân hàng một khoản tiền là 20.000.000 đồng, trong thời hạn 6 tháng, với lãi suất là 15%/năm. Sau 6 tháng chị A phải trả cho ngân hàng 21.500.000 đồng, trong đó có 20.000.000 là số tiền gốc mà ngân hàng cho bạn vay và 1.500.000 đồng là số tiền lãi.

Như vậy 1.500.000 đồng đồng là lợi tức mà ngân hàng thu được bằng việc cho bạn vay tiền.

Việc hiểu lợi tức là gì và cách tính lợi tức sẽ giúp bạn nắm được cách xác định tỷ lệ suất lợi nhuận và so sánh giữa các sự lựa chọn với nhau.

Lợi tức cổ phần là gì?

Việc được chi trả cổ tức đem tới lợi ích và niềm tin của nhà đầu tư vào doanh nghiệp

Ý nghĩa của việc trả cổ tức 

Một công ty chi trả cổ tức cho các cổ đông giúp giảm lượng tiền lưu thông đối với công việc kinh doanh. Bên cạnh đó, mục đích rõ ràng và có lợi nhất vẫn là để chia lời cho những sự đóng góp của những người chủ sở hữu doanh nghiệp.

Thêm vào đó thì việc trả cổ tức giúp thể hiện được rằng doanh nghiệp đang hoạt động tốt và có lãi. Cổ đông hay nhà đầu tư sẽ càng yên tâm hơn vào số cổ phiếu đang nắm giữ, đồng thời nhận được lợi ích khi có thêm nguồn thu nhập thụ động dài lâu.

Có các loại hình thức trả cổ tức nào? 

Cổ tức có thể được chi trả bằng các hình thức sau:

Bằng tiền mặt

Khi thực hiện chi trả cổ tức bằng tiền mặt thì doanh nghiệp phải sử dụng các phương thức thanh toán đã được pháp luật quy định và phải là loại Đồng Việt Nam.

Bằng cổ phần doanh nghiệp

Nếu chi trả cổ tức bằng cổ phần doanh nghiệp thì khi đó doanh nghiệp không phải làm thủ tục chào bán cổ phần theo quy định. Khi đó, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ tức, doanh nghiệp sẽ phải đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá các cổ phần dùng để chi trả cổ tức.

Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm trả cổ tức và thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông thì người chuyển nhượng sẽ là người nhận cổ tức từ doanh nghiệp.

Bằng tài sản khác

Tại điều lệ công ty có quy định về việc chi trả cổ tức bằng tài sản khác. Cần thực hiện đúng theo điều lệ. 

Hình thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc tiền mặt được sử dụng phổ biến nhất

Hình thức chi trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc tiền mặt được sử dụng phổ biến nhất

Những lưu ý khi nhận cổ tức 

Một vài lưu ý quan trọng liên quan đến cổ tức mà bạn không nên bỏ qua.

Nắm rõ lịch chia cổ tức

Giá trên thị trường của cổ phiếu sẽ có sự thay đổi đáng kể, trong khoảng thời gian công ty thông báo tiến hành chi trả cổ tức. Sau ngày chi cổ tức, giá cổ phiếu sẽ được điều chỉnh giảm theo tỷ lệ chi trả cổ tức. Lúc này bạn có thể sở hữu cổ phiếu của công ty đó với mức giá tốt hơn so với trước lúc chia cổ tức.

Nếu bạn không phải là một cổ đông thuộc công ty chuẩn bị chia cổ tức, việc nắm rõ lịch chia cổ tức giúp bạn chớp thời cơ mua vào – bán ra chốt lời hiệu quả hơn.

Nhận cổ tức như thế nào đúng nhất?

Có nhiều hình thức chi trả cổ tức, nhưng trả bằng cổ phiếu và bằng tiền mặt được áp dụng nhiều hơn cả.

Cổ tức trả bằng cổ phiếu được trả về khi nào?

Cổ phiếu sẽ được chuyển trực tiếp vào tài khoản chứng khoán của các cổ đông sở hữu. Thời gian cổ phiếu về tài khoản là sau khi doanh nghiệp hoàn tất mọi thủ tục cần thiết. Trong khoảng từ 30 đến 60 ngày.

Thời gian cổ tức trả bằng tiền khi nào về tài khoản?

Đối với cổ tức trả bằng tiền mặt, nhà đầu tư có thể nhận thông qua tài khoản chứng khoán đã đăng ký trước đó, hoặc nhận qua bưu điện gửi trực tiếp tới nhà hoặc nhận bằng séc. Thời gian nhận được tiền là sau khi doanh nghiệp hoàn tất các thủ tục, quy định niêm yết cổ phiếu. Thời gian giao động trong khoảng từ 1,5 tháng đến 2 tháng. 

Ngày đăng ký cuối cùng nhận cổ tức là gì?

Ngày đăng ký cuối cùng là ngày mà doanh nghiệp chốt danh sách các cổ đông nhận cổ tức. Doanh nghiệp sẽ dùng ngày đó xác nhận tất cả những cổ đông hiện đang nắm giữ cổ phiếu trong doanh nghiệp. Nhà đầu tư sẽ không nhận được cổ tức, nếu trong trường hợp họ không có tên trên sổ sách công ty trước ngày ghi. 

Giả sử doanh nghiệp công bố thực hiện phân phối cổ tức ngày 05/12 và ngày đăng ký cuối cùng là 11/11, nhà đầu tư muốn nhận cổ tức phải mua cổ phiếu trước ngày 11/11.

Qua bài viết, mong rằng bạn đã nắm được kiến thức về cổ tức là gì, chia cổ tức là gì và các thông tin cần thiết. Hãy lưu ý khi lựa chọn doanh nghiệp và cổ phiếu để đầu tư nhé!