Cho Vay Hạn Mức Tín Dụng Dự Phòng Là Gì?

F88 giải ngân ngay 30 triệu trong 15 phút, không giữ tài sản, lãi suất 1.1%, điền đơn ngay!

{{FormDangKyVay}}

Nhu cầu vay vốn, dù là đối với cá nhân hay tổ chức, doanh nghiệp luôn là rất lớn và ai thì cũng muốn vay theo hạn mức tối đa mà ngân hàng có thể cho vay, tức là vay hết hạn mức tín dụng dự phòng. Vậy làm thế nào để có thể vay được hạn mức tín dụng dự phòng?

Cho vay hạn mức tín dụng dự phòng là gì?
Cho vay hạn mức tín dụng dự phòng là gì?

Nên hiểu hạn mức tín dụng dự phòng thế nào cho đúng?

Ngân hàng cam kết cung cấp hạn mức tín dụng dự phòng để đảm bảo sẵn sàng cho việc vay vốn của khách hàng trong phạm vi hạn mức tín dụng cụ thể (ngoài mức tín dụng được thỏa thuận ban đầu giữa ngân hàng và khách hàng). Thông thường, hạn mức tín dụng dự phòng được kích hoạt khi khách hàng cần đảm bảo có đủ vốn đầu tư cho dự án, đặc biệt khi mức vốn đầu tư có khả năng tăng lên hoặc khi mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án không đủ so với dự kiến ban đầu. Ngoài ra, hạn mức tín dụng dự phòng cũng có thể được sử dụng khi khách hàng phải thanh toán các nghĩa vụ tài chính trong thời gian không dự kiến chính xác được.

Các ngân hàng thường chỉ cấp hạn mức tín dụng dự phòng cho các doanh nghiệp, tổ chức chứ không thường cấp cho các cá nhân.

Cho vay hạn mức tín dụng dự phòng là gì?
Cho vay hạn mức tín dụng dự phòng là gì?

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là gì?

Hình thức vay vốn thông qua hạn mức tín dụng dự phòng là cam kết của tổ chức tín dụng đảm bảo sẵn sàng cung cấp vốn cho khách hàng trong phạm vi hạn mức tín dụng cụ thể. Thời hạn hiệu lực và mức chi trả cho hạn mức tín dụng dự phòng được thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.

Phân loại các loại hình hạn mức tín dụng dự phòng:

Có hai loại hình hạn mức tín dụng dự phòng phổ biến hiện nay là hạn mức cuối kỳ và hạn mức trung kỳ. 

Số dư nợ tối đa cuối kỳ, hay hạn mức cuối kỳ, là giới hạn cao nhất cho số dư nợ cho vay vào cuối kỳ. Số dư nợ thực tế không được phép vượt quá giới hạn này.

Khi đơn vị vay vốn có nhu cầu vay vượt quá hạn mức cuối kỳ, hạn mức trung kỳ sẽ xuất hiện. Đơn giản nói, hạn mức tín dụng trung kỳ là sự chênh lệch giữa số dư nợ cho vay cao nhất trong kỳ hạn và hạn mức cuối kỳ. Phần chênh lệch này phải được thanh toán ngay trong kỳ để đảm bảo số dư nợ thực tế không vượt quá hạn mức tín dụng cuối kỳ.

Cho vay hạn mức tín dụng dự phòng là gì?
Cho vay hạn mức tín dụng dự phòng là gì?

Những lợi ích khi vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:

Đối với doanh nghiệp, vay theo hạn mức tín dụng dự phòng mang lại nhiều lợi ích:

  • Thủ tục đơn giản, nhanh chóng: Doanh nghiệp chỉ cần lập hồ sơ một lần và có thể rút vốn nhiều lần.

  • Chủ động nguồn vốn: Sau khi được cấp tín dụng, doanh nghiệp có thể dễ dàng vay vốn khi cần, miễn là trong hạn mức, phù hợp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

  • Linh động sử dụng vốn: Doanh nghiệp có thể linh động sử dụng vốn cho các mục đích kinh doanh khác nhau, chỉ cần cung cấp các chứng từ chứng minh mục đích vay.

Đối với ngân hàng, lợi ích lớn nhất của việc cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là có thể kiểm soát mục đích vay vốn và theo sát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác.

Điều kiện vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:

Điều kiện cấp hạn mức tín dụng đa dạng, nhưng nhìn chung bao gồm thời gian hoạt động kinh doanh, ngành nghề phù hợp, phương án kinh doanh khả thi, tài sản đảm bảo, và không có nợ xấu tại các ngân hàng khác. Tất nhiên, đây là những điều kiện chung cơ bản, có thể mỗi ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng đáp ứng một số điều kiện riêng khác nhau nữa, tuỳ từng chính sách của từng ngân hàng.

Cho vay hạn mức tín dụng dự phòng là gì?
Cho vay hạn mức tín dụng dự phòng là gì?

Những ưu đãi nổi bật của việc cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng?

Hình thức vay hạn mức tín dụng dự phòng tại các ngân hàng thường có một số đặc điểm sau:

  • Tổ chức tín dụng sẵn sàng cung cấp vốn cho khách hàng trong VNĐ hoặc ngoại tệ.

  • Khách hàng vẫn phải trả phí cam kết trong thời hạn hợp đồng, ngay cả khi họ không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng.

  • Loại tiền vay bao gồm VNĐ và ngoại tệ.

  • Thời gian cho vay có thể là ngắn, trung, và dài hạn.

  • Mức hạn mức tín dụng dự phòng được thỏa thuận, với yêu cầu tối thiểu về vốn tự có của khách hàng là 10% cho vay ngắn hạn và 20% cho vay trung dài hạn.

  • Lãi suất có thể là cố định hoặc thả nổi.

  • Phạt quá hạn áp dụng bằng việc chuyển toàn bộ dư nợ gốc còn lại sang nợ quá hạn với lãi suất không quá 150% lãi suất cho vay trong hạn.

  • Phí cam kết được áp dụng dù có hay không sử dụng hạn mức tín dụng dự phòng.

  • Bảo đảm có hoặc không có đảm bảo bằng tài sản.

  • Giải ngân có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần.

  • Hình thức trả nợ gốc và lãi vay vốn linh hoạt, có thể là trả nợ gốc 1 lần hoặc nhiều lần, cũng như trả lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận.

  • Trả trước hạn được tính lãi từ ngày vay đến ngày trả nợ, với mức phí quy định trong hợp đồng.

Tất nhiên, tại mỗi ngân hàng, những đặc điểm trên có thể thay đổi theo chính sách khác nhau.

Hồ sơ cần chuẩn bị để có thể vay hạn mức tín dụng dự phòng:

Mỗi ngân hàng đều có các yêu cầu về hồ sơ vay vốn khác nhau, tuy nhiên, khách hàng chắc chắn vẫn cần chuẩn bị các điều sau:

  • Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng.

  • Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp.

  • Hồ sơ tài chính.

  • Hồ sơ về tài sản đảm bảo.

  • Hồ sơ chứng minh lịch sử và năng lực hoạt động.

Để có thông tin chi tiết về vay hạn mức tín dụng dự phòng, khách hàng nên liên hệ trực tiếp với ngân hàng hoặc chuyên gia tín dụng để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc cũng như tìm ra tổ chức tín dụng phù hợp với nhu cầu vay của mình. Hơn nữa, việc tìm đến các ngân hàng uy tín, có lịch sử giao dịch thường xuyên có thể giúp giảm thiểu rủi ro tối thiểu nhất.

Đăng ký hạn mức tín dụng dự phòng có mất phí không?

Ngân hàng sẽ áp dụng khoản phí cho phần hạn mức dự phòng dựa trên thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng. Ngay cả khi khách hàng không sử dụng hạn mức dự phòng này, khoản phí vẫn phải được thanh toán, và mức phí này thường được xác định dựa trên thỏa thuận phần trăm giữa ngân hàng và khách hàng đối với hạn mức dự phòng được cấp.